Tiêu chuẩn HJ 1453-2026 “Chất lượng nước – Xác định Cu, Pb, Cd, Ni và Cr – Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử lò nung than chì” đã chính thức được ban hành, trở thành cơ sở quan trọng cho việc phát hiện kim loại nặng trong chất lượng nước và sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 2026. Tiêu chuẩn này cung cấp các thông số kỹ thuật đáng tin cậy và có thẩm quyền để xác định năm nguyên tố kim loại nặng quan trọng này trong nước mặt, nước ngầm, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Trước sự giám sát chặt chẽ hơn và nhu cầu phát hiện tiêu chuẩn cao hơn, phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử lò nung than chì sẽ trở thành một phương tiện hỗ trợ quan trọng cho việc giám sát kim loại nặng trong chất lượng nước nhờ độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp và các đặc tính hoàn thiện và ổn định của nó.
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử BFRL WFX-220A
Thí nghiệm 1
1.1 Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử WFX-220A: BFRL;
Máy phân hủy bằng vi sóng và bộ gia nhiệt điện điều khiển nhiệt độ thông minh hỗ trợ: Công nghệ Yiyao, M3;
Dung dịch chuẩn của Cu, Pb, Cd, Ni, Cr (1000 μg/mL); Axit nitric, axit clohidric và paladi nitrat đều có độ tinh khiết cao.
1.2 Chuẩn bị mẫu
Sau khi thu thập mẫu, thêm một lượng axit nitric thích hợp để điều chỉnh độ axit về pH≤2, bảo quản ở nơi tối và đo lại trong vòng 40 ngày.
Đong chính xác 25,0 mL mẫu nước mặt vào bình phân hủy bằng vi sóng, thêm 3 mL axit nitric và 1 mL axit clohydric, rồi cho vào máy phân hủy bằng vi sóng để phân hủy (Bảng 1). Sau khi phân hủy, làm nguội đến nhiệt độ phòng, đặt lên máy làm bay hơi nhiệt điện và làm bay hơi dung dịch đến gần khô. Lấy ra và làm nguội, rửa thành trong bằng dung dịch axit nitric 1% ít nhất 3 lần, chuyển vào ống đo màu 25 ml, pha loãng thể tích bằng dung dịch axit nitric 1% đến vạch chia, lắc đều và tiến hành kiểm tra.
Bảng 1 Quy trình gia nhiệt bằng phương pháp phân hủy bằng vi sóng
| Nhiệt độ tiêu hóa | Thời gian làm nóng (phút) | Thời gian giữ (phút) |
| Nhiệt độ phòng → 120℃ | 0 | 3 |
| 120→150℃ | 0 | 3 |
| 150→180℃ | 0 | 20 |
1.3 Điều kiện thí nghiệm
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử được sử dụng để phân tích, và các điều kiện tham chiếu của thiết bị được thể hiện trong Bảng 2 bên dưới.
Bảng 2. Điều kiện tham chiếu của thiết bị lò nung than chì.
| Yếu tố | Cu | Pb | Cd | Ni | Cr |
| Dòng điện đèn | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Bước sóng | 324,7 | 283,3 | 228,8 | 232 | 357,9 |
| Băng thông quang phổ | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,2 |
| Nhiệt độ sấy (℃) / Thời gian (s) | 120/30 | 100/30 | 100/30 | 100/30 | 100/30 |
| Nhiệt độ tro hóa (℃)/Thời gian (s) | 900/30 | 550/15 | 550/15 | 800/15 | 850/15 |
| Nhiệt độ phun sương (℃) / Thời gian (s) | 2300/3 | 2200/3 | 2000/3 | 2500/4 | 2500/3 |
| Thể tích tiêm (μL) | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| Thể tích dung dịch tiêm cải thiện ma trận (μL) | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Phương pháp hiệu chỉnh nền | Đèn deuterium | Đèn deuterium | Đèn deuterium | Đèn deuterium | Đèn deuterium |
Cấu hình chất cải thiện ma trận: cân 0,1g paladi nitrat, thêm 1mL axit nitric (2,1) để hòa tan và thêm nước phòng thí nghiệm đến thể tích 100mL.
Vẽ đường cong chuẩn: Các dung dịch chuẩn thương mại có sẵn của Cu, Pb, Cd, Ni và Cr (1000 μg/mL) được pha loãng từng bước, chuẩn bị thành các dung dịch sử dụng có nồng độ 50 μg/L, 10 μg/L, 1 μg/L, 30 μg/L và 10 μg/L, và đường cong cấu hình pha loãng một điểm được thực hiện bằng máy lấy mẫu tự động.
2. Kết quả và thảo luận
Dưới các điều kiện thí nghiệm đã chọn, mối quan hệ tuyến tính tốt ở nồng độ 0~50μg/L đối với Cu, 0~10μg/L đối với Pb, 0~1μg/L đối với Cd, 0~30μg/L đối với Ni và 0~10μg/L đối với Cr, có thể đạt hệ số tương quan hơn 0,999; Đường cong hiệu chuẩn được thể hiện trong Hình 1~Hình 5 bên dưới.
Hình 1. Đường cong hiệu chuẩn Cu
Hình 2. Đường cong hiệu chuẩn Pb
Hình 3. Đường cong hiệu chuẩn Cd
Hình 4. Đường cong hiệu chuẩn Ni
Hình 5. Đường cong hiệu chuẩn Cr
Dung dịch mẫu trắng được chuẩn bị theo phương pháp thực nghiệm và tiến hành 11 phép đo, giới hạn phát hiện của phương pháp tính toán là 17,34 pg đối với Cu, 1,51 pg đối với Pb, 0,42 pg đối với Cd, 17,77 pg đối với Ni và 1,28 pg đối với Cr.
Các mẫu nước mặt đã qua xử lý được thử nghiệm trong các điều kiện thí nghiệm đã chọn, và kết quả thử nghiệm được thể hiện trong Bảng 3 bên dưới.
Bảng 3Kết quả xác định mẫu nước mặt
| Yếu tố | Mẫu 1 | Mẫu 2 | ||
| Giá trị đo được (μg/L) | Tỷ lệ phục hồi tăng vọt (%) | Giá trị đo được (μg/L) | Tỷ lệ phục hồi tăng vọt (%) | |
| Cu | 18,7 | 94,5 | 24.2 | 92.1 |
| Pb | 1.2 | 97,8 | 1.4 | 99,6 |
| Cd | <0,06 | 91,2 | <0,06 | 94,5 |
| Ni | 7.9 | 102.3 | 8.2 | 97,4 |
| Cr | 1.3 | 105,5 | 1.8 | 96,9 |
Các vật liệu tham chiếu Cu, Pb, Cd, Ni và Cr đã được thử nghiệm 7 lần liên tiếp, và kết quả thử nghiệm được thể hiện trong Bảng 4 bên dưới.
Bảng 4Kết quả vật liệu tham chiếu Cu, Pb, Cd, Ni và Cr
| yếu tố | con số | giá trị đã hiệu chỉnh (μg/L) | Số đo (μg/L) | Độ lệch chuẩn tương đối (%) |
| Cu | GSB 07-3186-2014 | 497±25 | 522,00 | 1.9 |
| Pb | GSB 07-3186-2014 | 0,241±0,012 | 0.243 | 2.1 |
| Cd | GSB 07-3186-2014 | 0,138±0,008 | 0.137 | 1,5 |
| Ni | GSB 07-3186-2014 | 258±14 | 253,4 | 2.6 |
Từ Bảng 3 và 4, tỷ lệ thu hồi Cu, Pb, Cd, Ni và Cr được thêm vào trong mẫu nước mặt là 91,2%~105,5%, và độ lệch chuẩn tương đối của mẫu chuẩn là 1,5%~2,6% đối với 7 phép đo song song.
3. Kết luận
Theo yêu cầu của “Tiêu chuẩn chất lượng môi trường nước mặt” (GB 3838-2002), hàm lượng Cu, Pb, Cd và Ni trong nước mặt đáp ứng tiêu chuẩn nước loại II. Lần này, máy quang phổ hấp thụ nguyên tử WFX-220A được sử dụng để xác định Cu, Pb, Cd, Ni và Cr theo tiêu chuẩn HJ 1453-2026 “Xác định Cu, Pb, Cd, Ni và Cr trong chất lượng nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử lò nung than chì”, và kết quả về giới hạn phát hiện, độ chính xác và độ lặp lại của mẫu đều đạt yêu cầu.
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử WFX-220A có độ nhạy cao, độ chính xác tốt và phạm vi ứng dụng rộng. Điểm nổi bật nhất là mức độ tự động hóa cao, có thể chuyển đổi tự động giữa ngọn lửa và lò nung than chì chỉ bằng một cú nhấp chuột, kết hợp với điều khiển lưu lượng chính xác cao và phần mềm thông minh tích hợp cơ sở dữ liệu chuyên gia, giúp vận hành dễ dàng và hiệu quả. Đồng thời, thiết bị được thiết kế dạng mô-đun để dễ bảo trì hàng ngày, có nhiều khóa an toàn và bảo vệ điều khiển nhiệt độ kết hợp phần mềm và phần cứng để đảm bảo vận hành an toàn tuyệt đối. Ngoài ra, máy còn hỗ trợ phương pháp ngọn lửa nhiệt độ cao, phương pháp hydrua và nhiều phụ kiện mở rộng bộ lấy mẫu tự động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phân tích kim loại trong bảo vệ môi trường, thực phẩm và dược phẩm và các lĩnh vực khác.
Thời gian đăng bài: 15 tháng 5 năm 2026






